Bài viết

Quản lý Module trong Joomla3

Bạn muốn thêm mục Các bài viết mới nhất, Thống kê số lượng khách đang xem Website của bạn, các Banner quảng cáo,... vào các vị trí nhất định trên Website, bạn sẽ cần nắm được tính năng của từng loại Module, cách cấu hình và vị trí trên Website mà bạn có thể đặt Module đó.

Để tới trang quản lý các Module, bạn đăng nhập vào trang quản trị Joomla, chọn Extensions > Module Manager, bạn sẽ thấy:

Mình chia trang quản lý Module thành 5 khu vực cần chú ý:

I. Khu vực 1: Khu vực hiển thị  chi tiết các Module

II. Khu vực 2: Gồm Site và Administrator. 

  • Nếu bạn nhấp chuột vào Site, khu vực 1 sẽ hiển thị các Module có trên trang giao diện người dùng  (Frontend) ( Mặc định khi bạn vào trang quản lý Module, bạn sẽ thấy các Module có trên Site)
  • Nếu bạn nhấp chuột vào Administrator, khu vực 1 sẽ hiển thị các Module có trên trang quản trị Joomla (Backend)

III. Khu vực 3: Khu vực hiển thị các bộ lọc, giúp bạn có thể tìm kiếm các Module một cách nhanh chóng. Kết quả được hiển thị trên Khu vực 1

IV. Khu vực 4: Khu vực nhập nội dung tìm kiếm và sắp xếp các Module. Kết quả sẽ hiển thị trên Khu vực 1.

V. Khu vực 5: Khu vực chứa các thanh chức năng

Giờ, chúng ta sẽ đi chi tiết từng khu vực:

I. Khu vực 1- khu vực hiển thị Module

1. Cột 

Giúp đánh dấu Module, được dùng trong trường hợp bạn muốn thực hiện một thao tác nào đó với các Module được đánh dấu. Bạn nhấp chuột vào ô  (nằm bên trái từ Status) để chọn tất cả các Module được hiển thị trong một trang. Bạn nhấp một lần nữa vào ô  để bỏ chọn tất cả.

2. Cột Status: 

  • Biểu tượng  cho bạn biết Module đó chưa được hiển thị (Unpublished) trên Website của bạn
  • Biểu tượng  cho bạn biết Module đó đã được hiển thị (Published) trên Website của bạn

Bạn nhấp chuột vào biểu tượng  trên từng Module, và chọn:

  • Duplicate: Để tạo mới một Module là bản sao của Module đó
  • Trash: Để xóa Module đó

3. Cột Title

- Hiển thị tiêu đề của các Module

4. Cột Position

- Hiển thị vị trí chứa các Module đó. Ví dụ Position=position-0, nghĩa là Module nằm ở vị trí "position-0"

5. Cột Type

- Hiển thị kiểu Module: Menu, Banners hay Custom HTML (Module chứa các đoạn mã HTML),...

 

6. Cột Pages

- All: Module này có thể hiển thị trên tất cả các trang có trên Website của bạn

- Selected Only: Module này chỉ được hiển thị trên một số các trang nằm trong các chuyên mục đã được chọn

- All Except Selected: Module này được hiển thị trên tất cả các trang, ngoại trừ một số trang nằm trong các chuyên mục được đánh dấu

- None: Module này không được hiển thị trên bất cứ trang nào cả.

7. Cột Access

Hiển thị quyền truy cập tới các Module đó.

  • Public: Mọi người dùng đều có thể xem được Module đó
  • Registered: Chỉ có những người đăng ký tài khoản trên Website mới có thể thấy được Module đó.

8. Language: Hiển thị ngôn ngữ mà các Module đó có thể hiển thị, thường được sử dụng kết hợp với bộ lọc ngôn ngữ.

Ví dụ, nếu bạn chọn All, Module đó có thể được hiển thị bất kể bạn đang chọn ngôn ngữ gì cho bộ lọc ngôn ngữ của bạn.

Nếu bạn chọn English trong bộ lọc ngôn ngữ trên Website, chỉ các Module tiếng Anh được cài đặt Language="English" mới có thể hiển thị.

9. ID

Mỗi Module khi được tạo ra sẽ đi cùng với 1 mã ID để phân biệt với các module khác.

II. Khu vực 2

  • Site: khu vực 1 sẽ hiển thị các Module đã được cài đặt cho trang giao diện người dùng (Frontend)
  • Administrator: khu vực 1 sẽ hiển thị các Module đã được cài đặt cho trang quản trị Joomla (Backend)

III. Khu vực 3

1. Site

  • Site: khu vực 1 sẽ hiển thị các Module đã được cài đặt cho trang giao diện người dùng (Frontend)
  • Administrator: khu vực 1 sẽ hiển thị các Module đã được cài đặt cho trang quản trị Joomla (Backend)

2. Select Status

Lọc theo trạng thái của Module với các trạng thái

  • Published: Khu vực 1 hiển thị các Module đã được xuất bản lên trang Web
  • Unpublished: Khu vực 1 hiển thị các Module chưa được xuất bản lên trang Web
  • Trashed: Khu vực 1 hiển thị các Module đã bị chuyển tới thùng rác.

Nếu bạn để là Select Status, tức là bạn không sử dụng bộ lọc theo trạng thái Module này.

3. Select Position

Lọc ra các Module có cùng vị trí.

Ví dụ: Select Position="aside-1", khu vực 1 sẽ hiển thị tất cả các Module nằm ở vị trí "aside-1" ( hay nói cách khác, giá trị Position của Module="aside-1"). Nếu bạn chọn giá trị "Select Position", nghĩa là bạn không sử dụng bộ lọc theo vị trí này.

4. Select Type

Lọc ra các Module cùng loại. Chọn Select Type nghĩa là bạn không sử dụng bộ lọc Module cùng loại.

5. Select Access

Lọc ra các Module được phân quyền giống nhau ( có giá trị Access giống nhau). Nếu bạn chọn "Select Access", nghĩa là bạn không sử dụng bộ lọc này.

6. Select Language

Lọc ra các Module sử dụng cho cùng ngôn ngữ ( Có giá trị Language giống nhau). Nếu bạn chọn "Select Language", nghĩa là bạn không sử dụng bộ lọc này. 

Chú ý: Bạn có thể kết hợp các bộ lọc để giúp bạn tìm kiếm ra Module bạn cần một cách nhanh nhất.

IV. Khu vực 4

1. Search

Nếu bạn chỉ nhớ chính xác một hoặc cụm từ trong tiêu đề của Module, bạn có thể nhập từ đó vào phần Search, sau đó nhấn  để bắt đầu tìm kiếm. Kết quả sẽ được hiển thị ở khu vực 1.

Nếu bạn nhấn vào biểu tượng , bạn sẽ xóa nhanh nội dung trong phần Search.

Lưu ý: Sau khi tìm kiếm xong bằng công cụ Search, bạn cần phải xóa hết nội dung trong phần Search đi. Nếu không các Module được hiển thị trong khu vực 1 sẽ chỉ là những Module có tiêu đề chứa cụm từ được nhập trong phần Search mà thôi.

2. Sort Table by=Position (mặc định)

Bao gồm: Ordering (sắp xếp theo thứ tự Module), Status (sắp xếp theo trạng thái), Title (Sắp xếp theo tiêu đề Module), Position (sắp xếp theo vị trí Module),... Mặc đinh, giá trị Position sẽ được chọn.

3. Select the ordering=Ascending (mặc định)

Bạn cũng để ý, khi bạn chọn một giá trị ở Sort Table by, giá trị trong Checkbox cũng tự chọn "Ascending" (theo chiều tăng dần). Chuyển giá trị "Ascending" thành "Descending" để hiển thị các Module theo chiều ngược lại.

4. Giá trị 20( mặc định) trong hình hiển thị số lượng Module được hiển thị trong mỗi trang. Ví dụ bạn có 100 module, mỗi trang hiển thị 20 module, bạn sẽ có 5 trang. Thay đổi giá trị "20" thành một số khác, sẽ thay đổi số lượng Module được hiển thị trong trang và thay đổi cả số lượng phân trang.

 V. Khu vực 5

1. New: Thêm mới 1 Module

2. Edit: Chỉnh sửa Module được đánh dấu. Bạn chỉ có thể chọn 1 Module để chỉnh sửa. Nếu bạn chọn hơn 1 module, Joomla cũng chỉ lấy chỉnh sửa Module đầu tiên thôi.

3. Duplicate: Bạn đánh dấu vào 1 Module cần tạo bản sao > Nhấp chuột vào Duplicate để tạo thêm 1 module là bản sao của module được chọn

4. Published: Đánh dấu vào các Module bạn muốn xuất bản lên Website, sau đó nhấn Published để xuất bản các Module được chọn cùng 1 lúc.

5. Unpublished: Ngược lại với Published, bạn đánh dấu và nhấn Unpublished để dừng xuất bản các Module lên Website của bạn.

6. Trash: Bạn có thể đánh dấu vào nhiều Module mà bạn cần xóa, sau đó nhấn Trash để xóa các Module đó đến thùng rác.

7. Batch: Giúp bạn Copy hoặc di chuyển một Module sang vị trí khác.

8. Help: Tài liệu hướng dẫn chi tiết được cung cấp bởi Joomla. Nếu bạn đang ở trong mục quản lý Module (Module Manager), tài liệu sẽ hướng dẫn bạn cách quản lý các Module. Tuy nhiên, nếu bạn thêm mới 1 Module, bạn nhấn vào Help và bạn sẽ đọc được chi tiết cách thêm mới, chỉnh sửa Module,... 

9. Option: Cấu hình cài đặt trong Joomla. Bạn đang ở trang Module Manager, nhấn vào Option, bạn sẽ tới khu vực phân quyền người dùng Module. Cụ thể là quy định tài khoản nào có quyền cấu hình Module, truy cập vào trang quản trị, tạo mới Module, Sửa Module,...

Bạn cần tư vấn? Bạn cần báo giá? Bạn có thắc mắc, vui lòng liên hệ mình qua skyper: JoomCom Tel: 0983.3636.85 hoặc để lại phản hồi bên dưới, cảm ơn bạn

HOTLINE phản hồi trực tuyến: Mr. Phú: 0983.3636.85 --/-- Ms.Oanh: 0975.527.593 / 0919 3789 33
Email: DNAmedia.jsc@gmail.com / JoomCom@gmail.com
Skyper: JoomCom
Zalo và Viber: 0983363685

Đối tác của chúng tôi

Liên hệ với LamWebSeo